câu đố
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Câu văn vần hoặc câu hỏi mô tả một sự vật, hiện tượng một cách khéo léo, úp mở, dùng để thử thách trí thông minh và sự suy luận của người khác: "Câu đố" là một dạng trò chơi trí tuệ, thường được trình bày dưới dạng thơ hoặc câu văn có vần điệu, trong đó chứa đựng manh mối để tìm ra đáp án.
- Bài toán nhỏ, vấn đề cần giải quyết bằng suy nghĩ: "Câu đố" còn có thể hiểu là một thử thách tư duy, đòi hỏi người giải phải vận dụng logic, kiến thức hoặc sự sáng tạo.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà ngoại thường kể chuyện và đố cháu những câu đố dân gian.
- Trong buổi sinh hoạt, anh ấy đã đưa ra một câu đố hóc búa khiến mọi người suy nghĩ mãi.
- Cuốn sách này tập hợp rất nhiều câu đố toán học thú vị dành cho thiếu nhi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đố nhau câu đố": Hành động thi tài, thách đố nhau bằng những câu đố.
- Hai đứa trẻ ngồi đố nhau câu đố dưới bóng cây.
- "Câu đố mẹo": Loại câu đố dựa vào sự đánh lừa ngôn từ hoặc nhận thức, đòi hỏi sự nhanh trí.
- Anh ấy rất giỏi giải những câu đố mẹo.
Biến thể và từ liên quan
- Đố (động từ): Hành động đưa ra câu đố hoặc thách thức người khác tìm câu trả lời.
- Tôi đố bạn biết đó là con gì.
- Đố chữ: Một dạng câu đố tập trung vào việc khai thác đặc điểm của chữ viết, ngữ nghĩa.
- Câu hỏi hóc búa: Cụm từ chỉ chung những câu hỏi khó, thách thức trí tuệ, có thể không có hình thức văn vần như "câu đố".
Từ đồng nghĩa
- Bài đố: Thường dùng với nghĩa tương tự, chỉ một thử thách trí tuệ cần giải đáp.
- Vấn đề nan giải: Cụm từ nhấn mạnh tính chất khó khăn, phức tạp của điều cần giải quyết, có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Bí như câu đố: Thành ngữ ví von tình trạng khó hiểu, khó giải quyết, giống như một câu đố không tìm ra lời giải.
- Vụ án này phức tạp bí như câu đố.
- Mở câu đố: Hành động tiết lộ hoặc tìm ra đáp án cho câu đố.
- Cuối cùng thì anh ta cũng mở được câu đố đó.
- dt. Câu văn vần, mô tả đối tượng nào một cách khéo léo, úp mở, dùng để đố nhau: đặt câu đố một câu đố hóc búa.